Phạm vi thống kê
- Hội nghị: AAAI, IJCAI, ICLR, NeurIPS, ICML, CVPR, ICCV, ECCV, ACL và EMNLP, từ năm 2020, được chia nhóm theo cách của CSRankings: AI (AAAI, IJCAI), ML (ICLR, NeurIPS, ICML), CV (CVPR, ICCV, ECCV) và NLP (ACL, EMNLP). Năm được ghi là năm diễn ra hội nghị; chẳng hạn, một bài tại ICLR 2026 được nộp vào mùa thu năm 2025. ICCV tổ chức vào các năm lẻ, ECCV vào các năm chẵn. IJCAI-PRICAI 2020, diễn ra vào tháng 1 năm 2021, được tính là năm 2020. EMNLP 2026 sẽ được tính khi các bài được đưa lên ACL Anthology.
- Đối tượng: giảng viên, phó giáo sư, giáo sư và các chức danh tương đương (assistant, associate và full professor) là người Việt Nam, hiện công tác chính tại một trường đại học ở Việt Nam. Sinh viên, nghiên cứu viên tại doanh nghiệp hoặc viện nghiên cứu, và giảng viên người nước ngoài không thuộc phạm vi thống kê. Danh sách bao gồm cả giảng viên, bởi chức danh phó giáo sư và giáo sư tại Việt Nam do Hội đồng Giáo sư nhà nước xét công nhận với yêu cầu cao hơn so với nhiều quốc gia khác; vì vậy, nhiều giảng viên đang đảm nhận công việc tương đương với vị trí assistant hoặc associate professor ở nước ngoài. Danh sách được lựa chọn thủ công; một giảng viên chỉ xuất hiện trên trang sau khi đã được xác nhận và có ít nhất một bài nộp được thống kê tại mười hội nghị, dù được chấp nhận hay không.
- Thời gian công tác tại Việt Nam: bài báo được tính từ năm giảng viên về công tác tại một đơn vị ở Việt Nam. Các năm trước đó được thể hiện bằng màu xám trên trang của giảng viên.
- Đúng đơn vị công tác: bài được nhận chỉ được tính cho giảng viên nếu bài ghi giảng viên thuộc trường của mình, theo đơn vị in trên chính bài báo (đối chiếu với bản PDF khi danh sách chính thức lấy đơn vị từ hồ sơ tác giả). Bài chỉ ghi đơn vị là doanh nghiệp hay viện nghiên cứu, chẳng hạn Qualcomm AI Research (trước đây là VinAI), không được tính. Bài chưa chính thức, chưa ghi đơn vị, vẫn được tính.
- Chỉ nhánh chính: không tính workshop, nhánh position paper (ICML, NeurIPS), nhánh Datasets & Benchmarks của NeurIPS, nhánh tạp chí, bài blog của ICLR và Tiny Papers. Các bài này được liệt kê tại mục “Không thuộc nhánh chính” trên trang của giảng viên.
- Findings được tính là bị từ chối: bài được xếp vào Findings (ACL, EMNLP, CVPR hay bất kỳ hội nghị nào) là bài không được nhận vào nhánh chính, nên được tính là bị từ chối ở hội nghị đó, đồng thời được liệt kê và tính như một bài workshop.
- Bị từ chối bao gồm bài bị từ chối sau phản biện, bài rút, bài bị loại sơ bộ và bài được xếp vào Findings. Đã nộp là tổng số bài được chấp nhận và bài bị từ chối.
Đồng tác giả và lĩnh vực
Các chỉ số này được tính trên toàn bộ các bài được thống kê của giảng viên, bao gồm cả bài bị từ chối. Bài bị từ chối được lấy từ OpenReview, nơi chỉ ghi tên tác giả mà không ghi đơn vị công tác, nên chỉ được dùng cho chỉ số thứ nhất.
- Số đồng tác giả mỗi bài: số tác giả khác trung bình trên một bài.
- Ít nhất và nhiều nhất: số đồng tác giả ít nhất trên một bài được chấp nhận, và nhiều nhất trên một bài bất kỳ, kể cả bài bị từ chối. Giá trị ít nhất bằng 0 tương ứng với bài có một tác giả.
- Số đồng tác giả nước ngoài mỗi bài: số tác giả khác trung bình có đơn vị công tác ghi trên bài không thuộc Việt Nam. Tác giả ghi đồng thời đơn vị ở Việt Nam và ở nước ngoài không được tính là nước ngoài.
- Trong nước mỗi bài: số đồng tác giả trung bình mỗi bài có đơn vị ghi trên bài ở Việt Nam, kể cả trường của giảng viên.
- Cùng trường mỗi bài: số đồng tác giả trung bình mỗi bài có đơn vị ghi trên bài là trường của giảng viên.
- Đơn vị khác mỗi bài: số đồng tác giả trung bình mỗi bài có đơn vị ghi trên bài là trường hoặc đơn vị khác, dù ở Việt Nam hay nước ngoài.
- Số chủ đề: số nhãn chủ đề khác nhau mà hội nghị gán cho bài, mỗi nhãn gồm lĩnh vực và chủ đề trong lĩnh vực đó, ví dụ “Deep Learning / Large Language Models” hay “Reinforcement Learning / Planning”. Đây là các dòng của bảng chủ đề trên trang của giảng viên.
Hai chỉ số liên quan đến đơn vị công tác chỉ sử dụng bài có đơn vị của từng tác giả: lấy từ danh sách chính thức, hoặc, khi danh sách không ghi (ACL, EMNLP, AAAI, IJCAI, CVPR trước năm 2023 và năm 2026), đọc từ trang đầu bản PDF của bài và kiểm tra thủ công. Bài chỉ có trên trang cá nhân không được tính. Nhãn chủ đề chỉ có tại ICLR và ICML từ năm 2024, và tại NeurIPS từ năm 2023 đến 2025. Bộ nhãn khác nhau giữa các hội nghị và các năm, và do tác giả tự lựa chọn, nên hai bài cùng đề tài có thể mang nhãn khác nhau. Trang của từng giảng viên có ghi rõ mỗi chỉ số được tính trên bao nhiêu bài.
Biểu đồ số bài nộp và số bài được chấp nhận
Trang của mỗi giảng viên có biểu đồ số bài theo năm, gồm hai phần là số liệu thống kê trực tiếp: số bài được chấp nhận tại cả mười hội nghị, và số bài bị từ chối có ghi nhận (mọi bài bị từ chối tại ICLR, bài bị từ chối công khai tại NeurIPS và bài được xếp vào Findings). Phần thứ ba là số liệu ước tính về các bài không được mười hội nghị còn lại chấp nhận, vốn không được công khai.
Phần ước tính được thực hiện riêng cho từng giảng viên, dựa trên kết quả ICLR của chính giảng viên đó:
Chẳng hạn, với 9 bài nộp ICLR và 1 bài được chấp nhận, tỉ lệ là 10 / 2 = 5, tức mỗi bài được chấp nhận tại hội nghị khác được xem là tương ứng với 5 lần nộp. Việc cộng 1 vào cả tử số và mẫu số là cách thông dụng để ước tính số lần thử cho mỗi lần thành công khi số liệu còn ít: kết quả không trở nên vô hạn khi chưa có bài nào được chấp nhận, và không dao động mạnh khi thêm hoặc bớt một bài. Giảng viên chưa có bài nộp ICLR có tỉ lệ bằng 1, nên biểu đồ không bổ sung phần ước tính.
Đây là phép ngoại suy, không phải số liệu đo lường. Phép tính giả định rằng các hội nghị khác đánh giá bài của giảng viên tương tự như ICLR, và tính theo số lần nộp: một bài bị từ chối tại hội nghị này rồi được chấp nhận tại hội nghị sau sẽ được tính hai lần.
Điểm số
Điểm số ở trang chủ là điểm hiệu chỉnh (adjusted count) của CSRankings: mỗi bài được chấp nhận có giá trị bằng 1 chia cho số tác giả của bài đối với mỗi giảng viên trong danh sách là tác giả của bài, và điểm của một giảng viên là tổng điểm các bài của họ. Điểm của một trường theo cách CSRankings xếp hạng các trường: điểm hiệu chỉnh của các giảng viên được cộng riêng theo từng lĩnh vực trong bốn lĩnh vực (AI, ML, CV, NLP), nên một bài có hai giảng viên cùng trường được tính cho từng người, và điểm là trung bình nhân trên các lĩnh vực của mỗi số cộng 1, tức căn bậc n của tích. Việc cộng 1 giúp một lĩnh vực chưa có bài không làm cả điểm bằng 0, và ưu tiên trường có bài ở nhiều lĩnh vực. Bài chính thức và bài chưa chính thức đều được tính; danh sách tác giả của bài chưa chính thức lấy từ trang cá nhân nơi bài được đăng và có thể chưa đầy đủ, khiến phần điểm của bài đó cao hơn một chút. CSRankings còn loại các công bố dưới 6 trang, điều này không được kiểm tra ở đây, và chỉ tính 10 năm gần nhất, ở đây là toàn bộ giai đoạn 2020–2026. Các bảng được xếp theo điểm, rồi theo số bài được chấp nhận.
Cách thống kê chặt chẽ hơn trên trang của trường
Trang của mỗi trường và mỗi giảng viên có thêm hai biểu đồ. Biểu đồ thứ nhất đánh dấu bài được chấp nhận khi hơn một nửa số tác giả ghi đơn vị công tác là trường đó; biểu đồ thứ hai đánh dấu khi tác giả đứng đầu ghi đơn vị là trường đó. Đơn vị lấy từ danh sách chính thức hoặc, khi danh sách không ghi, từ bản PDF của bài; các bài chỉ được công bố trên trang cá nhân chưa có đơn vị và được tô màu xám.
Phạm vi công khai của từng hội nghị
| Hội nghị | Bài được nhận | Bài bị từ chối và rút |
|---|---|---|
| ICLR | công khai | công khai với mọi bài nộp |
| NeurIPS | công khai | chỉ công khai khi tác giả đồng ý |
| ICML | công khai | không công khai |
| CVPR, ICCV, ECCV | công khai | không công khai |
| ACL, EMNLP | công khai | không công khai |
| AAAI, IJCAI | công khai | không công khai |
Vì vậy, số bài nộp và số bài bị từ chối chỉ có đối với ICLR. Giảng viên nộp phần lớn bài tại ICLR sẽ có số bài bị từ chối cao hơn so với giảng viên chủ yếu nộp tại ICML hoặc CVPR, bất kể tỉ lệ được chấp nhận thực tế. Các bài bị từ chối được công khai tại NeurIPS được thể hiện trên trang của giảng viên và trang NeurIPS, kèm ghi chú là số liệu chưa đầy đủ, và được tính vào cột bài bị từ chối ở trang chủ.
Ngay cả số liệu ICLR cũng chưa hoàn toàn đầy đủ: bài rút có thể bị gỡ hoặc để ẩn danh, và khi đó không thể tra cứu được.
Nguồn dữ liệu
- Bài được chấp nhận: trang virtual của các hội nghị (iclr.cc, neurips.cc, icml.cc, cvpr.thecvf.com, iccv.thecvf.com, eccv.ecva.net), danh sách CVF Open Access đối với CVPR và ICCV, ecva.net đối với ECCV, các tập bài dài trên ACL Anthology đối với ACL, tập chính đối với EMNLP (không tính bài ngắn; tập EMNLP gộp cả bài dài lẫn bài ngắn, nên mỗi bài được tính ở đó đều được kiểm tra theo số trang), các số kỷ yếu nhánh kỹ thuật (Technical Track) của AAAI (ojs.aaai.org) và nhánh chính (Main Track) trong kỷ yếu IJCAI (ijcai.org).
- Bài nộp ICLR cùng kết quả, bài bị từ chối được công khai tại NeurIPS: OpenReview, tra cứu theo mã hồ sơ của từng giảng viên.
- Tỉ lệ được nhận do hội nghị công bố (trang Hội nghị): số bài nộp và số bài được nhận ở nhánh chính theo từng năm, lấy từ tài liệu tổng kết, slide khai mạc hoặc lời nói đầu kỷ yếu của từng hội nghị, và một số nguồn thứ cấp khi không có số liệu chính thức; từng năm và nguồn được ghi trong venue_rates.csv. Các hội nghị đếm số bài nộp theo cách khác nhau (tất cả, bài hợp lệ, hoặc sau khi loại sơ bộ), nên các tỉ lệ chỉ so sánh được tương đối.
Số bài được chấp nhận ở nhánh chính đã được thu thập theo từng hội nghị và từng năm:
| Hội nghị | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 2026 | Nguồn danh sách bài được nhận |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ICLR | 687 | 860 | 1095 | 1574 | 2260 | 3708 | 5353 | iclr.cc |
| NeurIPS | 1899 | 2334 | 2675 | 3218 | 4035 | 5287 | 5284‡ | neurips.cc |
| ICML | 1084 | 1183 | 1233 | 1828 | 2535 | 3258 | 6356 | icml.cc |
| CVPR | 1466† | 1660† | 2074† | 2359 | 2716 | 2871 | 4042† | openaccess.thecvf.com, cvpr.thecvf.com |
| ICCV | – | 1612† | – | 2156† | – | 2701 | – | openaccess.thecvf.com, iccv.thecvf.com |
| ECCV | 1358† | – | 1645† | – | 2387 | – | 2834 | ecva.net, eccv.ecva.net |
| ACL | 778† | 710† | 700† | 1075† | 940† | 1699† | 2296† | aclanthology.org |
| EMNLP | 751† | 847† | 828† | 1047† | 1268† | 1809† | – | aclanthology.org |
| AAAI | 1585† | 1654† | 1319† | 1578† | 2315† | 3028† | 4149† | ojs.aaai.org |
| IJCAI | 592† | 586† | 678† | 639† | 790† | 1014† | 693† | ijcai.org |
† Danh sách có tên tác giả nhưng không ghi đơn vị công tác; với các bài được nhận của giảng viên trên trang này, đơn vị được đọc từ bản PDF và kiểm tra thủ công. ‡ Danh sách được công bố trước khi hội nghị diễn ra và đang tiếp tục được bổ sung. Vào tháng 9 năm 2026, danh sách NeurIPS 2026 còn thiếu một số bài mà tác giả đã thông báo, vì vậy các bài được công bố trên trang công khai của giảng viên hoặc phòng thí nghiệm được bổ sung cho danh sách này.
Bài được công bố trên trang của giảng viên và phòng thí nghiệm
Các trang công khai của giảng viên và phòng thí nghiệm cũng được tham khảo; thông tin trên đó được lưu trong tệp self_reported.csv kèm địa chỉ trang và ngày truy cập. Thông tin này được sử dụng theo ba cách:
- Một bài được giảng viên công bố, đồng thời có trong danh sách chính thức, được tính cho giảng viên đó, kể cả khi tên trên bài được viết theo cách chưa có trong danh sách.
- Khi danh sách chính thức chưa đầy đủ, bài được công bố trên các trang này vẫn được tính dù danh sách chưa có. Trường hợp này áp dụng cho danh sách được công bố trước hội nghị, hiện là NeurIPS 2026. Bài như vậy được xem là chưa chính thức: bài được thể hiện dưới dạng +N sau số liệu chính thức và gắn nhãn “chưa chính thức”, kèm nguồn, cho đến khi hội nghị công bố. Bài có trong danh sách đó cũng được xem là chưa chính thức cho đến khi xác nhận được tác giả trên OpenReview, nơi các bài nộp được công khai sau hội nghị.
- Một bài trên trang của đồng nghiệp có ghi tên một giảng viên trong danh sách là đồng tác giả cũng được xử lý tương tự đối với giảng viên đó khi bài chưa có trong danh sách chính thức. Nếu bài đã có trong danh sách chính thức, việc gán bài sẽ chờ xác nhận thủ công.
Đối với những năm có danh sách chính thức đầy đủ, bài chỉ xuất hiện trên các trang này sẽ không được tính. Thông thường, đó là bài workshop, bài thuộc nhánh khác hoặc năm khác, và được ghi vào báo cáo của lần cập nhật dữ liệu.
Thông báo chỉ nêu số lượng (chẳng hạn “năm bài được chấp nhận”) không làm thay đổi số liệu. Trang của giảng viên sẽ ghi chú khi con số được thông báo cao hơn số bài xác định được.
Cách gán bài báo cho giảng viên
- Hồ sơ OpenReview được đối chiếu theo mã hồ sơ, đảm bảo chính xác khi mã đã được xác nhận.
- Trong danh sách bài được chấp nhận, bài được đối chiếu theo tên tác giả và chỉ được tính tự động khi đơn vị công tác ghi trên bài là trường của giảng viên.
- Nếu bài ghi một đơn vị khác ở Việt Nam, hoặc danh sách không có thông tin đơn vị, việc gán bài sẽ chờ xác nhận thủ công.
- Nếu bài chỉ ghi đơn vị ở nước ngoài, tác giả được xem là một người khác trùng tên.
Giới hạn
- Bài được công bố dưới một cách viết tên chưa có trong danh sách có thể bị bỏ sót.
- Đối với ACL, EMNLP, AAAI, IJCAI, và CVPR trước năm 2023 và năm 2026, danh sách không có thông tin đơn vị, nên trường hợp trùng tên cần xác nhận thủ công; sau đó đơn vị được đọc từ bản PDF của bài.
- Điều kiện “công tác tại Việt Nam” được xét theo năm: bài xuất hiện trong năm giảng viên chuyển về vẫn được tính, kể cả khi bài được nộp trước thời điểm đó.
- Đối với ICLR 2020 và 2021, OpenReview lưu quyết định trong một bản ghi riêng. Khi bản ghi này chưa được thu thập, kết quả được suy ra từ danh sách bài được chấp nhận, và bài được đánh dấu.
- Một bài có hai giảng viên trong danh sách được tính một lần cho mỗi người, và một lần trong tổng số của trường hoặc hội nghị.
- Số liệu không phản ánh thứ tự tác giả, mức độ đóng góp hay chất lượng của bài báo.
Cập nhật dữ liệu
Dữ liệu được cập nhật bằng lệnh make data trong thư mục dự án. Lệnh make openreview thu thập hồ sơ OpenReview và cần đăng nhập. Tệp README liệt kê các lệnh chính.
Lượt truy cập
Trang công khai thống kê lượt truy cập bằng GoatCounter. Công cụ này không sử dụng cookie và không lưu dữ liệu cá nhân của người truy cập; thông tin được ghi nhận chỉ gồm trang được xem, trang dẫn tới, trình duyệt, kích thước màn hình và quốc gia (suy ra từ địa chỉ mạng, địa chỉ này không được lưu lại).
Tác giả
Trang thông tin này do Lê Thành (thanhle.xyz) hướng dẫn AI (Claude) thực hiện. Mã nguồn và dữ liệu được công khai tại GitHub. Trang thông tin này được xây dựng xuất phát từ sự tò mò của cá nhân tôi, với mong muốn đóng góp vào lợi ích chung: phục vụ cộng đồng học thuật Việt Nam, cũng như những ai quan tâm đến sự phát triển hiện nay của nghiên cứu trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Nếu thấy trang này hữu ích, xin hãy tặng dự án một ⭐ trên GitHub. Kính mong quý thầy cô và anh chị góp ý qua trang Góp ý.
Lời cảm ơn
Xin cảm ơn TS. Võ Sỹ Nam đã góp ý, đặc biệt là gợi ý tách số liệu ở trang Hội nghị thành trước năm 2026 và từ năm 2026, để thấy số bài trước và sau khi AI thực sự trở nên mạnh.
Xin cảm ơn GS. Huỳnh Thị Thanh Bình đã góp ý, đặc biệt là gợi ý theo dõi thêm các hội nghị EMNLP, ICCV và ECCV, cùng AAAI và IJCAI, và gộp các hội nghị theo nhóm như CSRankings.
Liên kết hữu ích
- CS Picks: giúp sinh viên chọn trường và giáo sư hướng dẫn nghiên cứu sinh (PhD) tại Mỹ. Trang so sánh giảng viên và trường đại học ngành khoa học máy tính theo thế mạnh nghiên cứu, xu hướng công bố và tài trợ NSF, từ dữ liệu học thuật mở.
- Hội nghị khoa học máy tính: thời gian diễn ra và hạn nộp bài của các hội nghị khoa học máy tính.
- VietProfs: danh bạ giáo sư, giảng viên người Việt trên toàn thế giới, theo trường, ngành, quốc gia và chức danh.
Các liên kết trên do ThanhVu Nguyen thực hiện, và chính chúng đã truyền cảm hứng để tôi xây dựng trang này.